Hãy cẩn thận với Mua Trả Góp

hay-can-than-voi-nhung-loi-chao-moi-mua-tra-gop

Mua trả góp

Ví dụ:

Bạn mua trả góp một căn hộ với giá $1,000,000,000, trả góp trong 30 năm, với lãi suất không đổi là 8% một năm trong suốt thời gian này, vậy mỗi tháng bạn phải trả cho người bán bao nhiêu tiền để sau 30 năm thì căn hộ đó thuộc về quyền sở hữu của bạn ?

Trong Excel, dùng hàm PMT để biết được số tiền phải trả mỗi tháng :

= PMT(8%/12, 30*12, 1000000000) = $7,337,645/74

Ở công thức trên cho ta biết mỗi tháng phải trả $7,337,645/74. Sau 30 năm thì bạn không còn nợ nữa.
Nhưng ngó lại, và nhẩm một tí, ta sẽ thấy mua trả góp thành mua mắc gấp hơn 2 lần ! Không tin bạn thử lấy đáp số nhân với 12 (tháng) rồi nhân với 30 (năm) xem…!

Vì vậy, hãy cẩn thận với các lời chào mời mua trả góp như mua điện thoại, xe hơi…

Sau đây, TT. Tổng Hợp hướng dẫn các bạn cách dùng hàm PMT trong Excel để :

  • Tính số tiền cố định và phải trả định kỳ đối với một khoản vay ( hoặc trả góp) có lãi suất không đổi.
  • Bạn cũng có thể  tính số tiền cần đầu tư định kỳ (gửi tiết kiệm, mua bảo hiểm..) để cuối cùng sẽ có một khoản tiền nào đó.

Cú pháp:   =PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])

Rate : Lãi suất của mỗi kỳ (tính theo năm). Nếu trả lãi hằng tháng thì bạn chia lãi suất cho 12. 
Ví dụ, nếu bạn kiếm được một khoản vay với lãi suất 10% mỗi năm, trả lãi hằng tháng, thì lãi suất hằng tháng sẽ là 10%/12, hay 0.83%; bạn có thể nhập 10%/12, hay 0.83%, hay 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho rate.

Nper
 : Tổng số kỳ phải trả lãi (tính theo năm). Nếu số kỳ trả lãi là hằng tháng, bạn phải nhân nó với 12.

Ví dụ, bạn mua một cái Iphone với khoản trả góp 4 năm và phải trả lãi hằng tháng, thì số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ; bạn có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper

Pv
: Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai; cũng có thể xem như số vốn ban đầu.

Ví dụ, Bạn mua trả góp một căn hộ với giá $1,000,000,000, thì $1,000,000,000 là giá trị hiện tại (hiện giá).


Fv
 : Giá trị tương lại. Với một khoản vay, thì nó là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi sau cùng; nếu là một khoản đầu tư, thì nó là số tiền sẽ có được khi đáo hạn. Nếu bỏ qua fv, trị mặc định của fv sẽ là zero (0).


Type
 : Hình thức chi trả: 

= 0 :(mặc định) chi trả vào cuối mỗi kỳ.
= 1 : Chi trả vào đầu mỗi kỳ tiếp theo.


Lưu ý
:

  • Rate và Nper phải sử dụng đơn vị tính toán nhất quán với nhau. Ví dụ: Với khoản vay trong 4 năm, lãi suất hằng năm là 10%, nếu chi trả hằng tháng thì dùng 10%/12 cho rate và 4*12 cho nper; còn nếu chi trả hằng năm thì dùng 10% cho rate và 4 cho nper.
  • Kết quả (số tiền) do hàm PMT() trả về bao gồm tiền gốc và tiền lãi, nhưng không bao gồm thuế và những khoản lệ phí khác (nếu có). 
    Nếu muốn chỉ tính số tiền gốc phải trả, ta dùng hàm PPMT(), còn nếu muốn chỉ tính số tiền lãi phải trả, dùng làm IPMT().


Ví dụ
:

= PMT(8%/12, 30*12, 1000000000) = $7,337,645/74

Ở công thức trên, đối số fv = 0, là do sau khi đã thanh toán xong khoản tiền cuối cùng, thì bạn không còn nợ nữa.
đối số type =0, là ta góp vào cuối kỳ (cuối tháng).

 

Ví dụ khác :

 Bạn muốn có một số tiền tiết kiệm là $50,000,000 sau 10 năm, biết rằng lãi suất (không đổi) của ngân hàng là 6% một năm, vậy từ bây giờ, hằng tháng bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ?

= PMT(6%/12, 10*12, 0, 50000000) = $305,102.51

Rate : 6%/12 ( lãi suất, tính theo tháng ).

Nper : 10*12 ( tổng số kỳ,tính theo tháng ).

Pv : 0 ( hiện tại, trong ngân hàng chưa có đồng nào của bạn ).

Fv :50000000 ( Số tiền trong tương lai – 10 năm sau, bạn nhận được ).

Type : trong công thức trên, bạn không ghi gì cả, mặc định excel hiểu là bạn chọn 0, có nghĩa bạn góp cuối mỗi kỳ.

Vậy hàng tháng, Bạn gửi ngân hàng là $217,354.74, để 10 năm sau Bạn có $50,000,000

 

Hãy tham gia khóa học về Excel để khám phá thêm các hàm về xử lý dữ liệu tài chính, click here.

GV.Lê Ngọc Tùng

Leave Comments

0903 854 851
0903854851